KCN Lộc AN - Bình Sơn

Khu công nghiệp Lộc An - Bình Sơn do Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển V.R.G - Long Thành làm chủ đầu tư. Hiện nay, khu công nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số  2497/QĐ-UBND ngày 28/8/2009.

Khu công nghiệp với diện tích 497,77 ha tọa lạc ở phía Đông Nam thành phố Biên Hòa theo hướng Quốc lộ 51 thuộc địa bàn xã Lộc An, Bình Sơn và Long An, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Trong đó diện tích đất công nghiệp để xây dựng nhà máy là 320 ha. Khu công nghiệp có vị trí thuận lợi về giao thông cả đường thủy lẫn đường bộ, nằm ở vị trí trung tâm đối với các thành phố lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là điểm đầu mối quan trọng cho việc phát triển kinh tế, xã hội, giao thông của vùng cũng như việc phát triển trung tâm công nghiệp và thương mại ...

  • Về điều kiện tự nhiên:
    Khí hậu có tính ổn định cao, không có sự đột biến lớn làm thay đổi khí hậu theo mùa giữa các năm, không có thiên tai lớn do thời tiết gây ra như làm thời tiết quá lạnh (dưới 13oC) hoặc quá nóng (trên 40oC). Hiếm có hiện tượng giông bão, lũ lụt lớn xảy ra, đây là yếu tố thuận lợi bảo vệ tính bền vững của công trình.

  • Về giao thông:
    Đây là một khu công nghiệp có vị trí cực kỳ thuận lợi về giao thông, giao thương hàng hóa và phát triển các loại hình công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ cho hoạt động sân bay, các hoạt động về kho tàng bến bãi và các hoạt động về logistic.

  • Về lao động và nhà ở cho công nhân:
    Khu công nghiệp Lộc An - Bình Sơn nằm gần các khu đô thị lớn như Tp.Hồ Chí Minh, Tp.Biên Hòa, Vũng Tàu ... là những nơi đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cao và công nhân lành nghề dồi dào ... nên rất thuận tiện trong việc thu hút nguồn nhân lực có trình độ và tay nghề cao.
    Nằm gần thị trấn Long Thành, là khu đô thị có vai trò trung tâm của khu vực, hiện có rất nhiều dự án đang phát triển các khu đô thị mới như: Khu đô thị Bình Sơn, Tam Phước, Khu tái định cư Bình Sơn (300 ha), khu dân cư Lộc An (40 ha). Đây là các dự án về khu đô thị, dân cư có thể đáp ứng được nhu cấu về nhà ở cho công nhân và chuyên gia trong khu công nghiệp.
    Chủ đầu tư cũng đang xúc tiến các thủ tục đầu tư xây dựng Khu nhà ở phục vụ cán bộ và công nhân trong khu công nghiệp Lộc An - Bình Sơn (quy mô khoảng 40 ha với đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, thể thao ...).

Vị trí

  • Cách thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế, thương mại dịch vụ khoảng 17 km theo tuyến cao tốc TP.HCM-Long Thành-Dầu Giây.
  • Cách thành phố Biên Hòa 25km.
  • Nằm gần các đô thị lớn trong các khu vực: Đô thị mới Nhơn Trạch, thành phố Vũng Tàu, thị xã Thủ Dầu Một (Bình Dương).
  • Nằm trong huyện Long Thành - vùng có tốc độ phát triển kinh tế rất nhanh, tập trung các dự án lớn như: sân bay Quốc tế Long Thành, đường cao tốc TP.Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây ...
  • Nằm kế cận các khu đô thị đang phát triển trong khu vực (Đô thị Bình Sơn, Tam Phước, Tam An, Phước Thiền, Long Phước, ...) là nơi cung ứng các dịch vụ hỗ trợ phát triển và đào tạo lực lượng lao động cho các khu công ngiệp trong vùng.
  • Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 17 km theo tuyến cao tốc;
  • Cách cảng Phú Mỹ 30 km;
  • Cách cảng Cái Mép - Thị Vải 40 km;
  • Cách cảng Gò Dầu 15 km;
  • Cách cảng hàng không Quốc tế Long Thành 1,5 km;
  • Cách sân bay Tân Sơn Nhất 60 km;
  • Cách thành phố Biên Hòa 25 km;
  • Nằm cạnh Quốc lộ 51 nối Biên HòaVũng Tàu.

Thông tin chung

  • Công nghiệp cơ khí, luyện kim: Luyện kim (không luyện kim từ quặng), cán kéo, sản phẩm sau cán; Máy móc thiết bị phục vụ sân bay và ngành hàng không; Máy móc và các sản phẩm phục vụ xử lý chất thải; Sản xuất các sản phẩm từ kim loại (linh kiện máy móc, trang thiết bị công trình xây dựng, kết cấu thép, tấm lợp kim loại…); Các thiết bị chưa được phân vào đâu, xi mạ (chỉ là công đoạn trong dây chuyền sản xuất).

  • 02Công nghiệp gốm sứ, men sứ; Thủy tinh; Pha lê; Sản xuất đồ gỗ gia dụng, xây dựng.

  • 03Công nghiệp chế biến thực phẩm: Thức ăn chế biến sẵn, bánh kẹo, rượu bia, nước giải khát và các loại thực phẩm khác.

  • 04Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

  • 05Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Vật liệu nano, vật liệu nhẹ, kính nổi, vật liệu cách nhiệt, cách điện, polime trong xây dựng; Phụ gia xi măng, bê tông tươi, bê tông đúc sẵn; Các thiết bị và sản phẩm trang trí nội thất.

  • 06Công nghiệp điện tử, viễn thông: Dây cáp điện; Thiết bị ngành điện; Thiết bị quang học; Thiết bị điện tử viễn thông.

  • 07Công nghiệp hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm:

    • Sản xuất thuốc thú y.
    • Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa và các chế phẩm vệ sinh; Hóa chất trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (xử lý chất thải). Keo dán công nghiệp. Các loại hóa chất phụ trợ khác (không bao gồm hóa chất cơ bản).
    • Sản xuất các sản phẩm từ nhựa.
  • 08Công nghiệp dệt may: Nhóm ngành công nghiệp dệt may (không bao gồm công đoạn nhuộm).

  • 09Công nghiệp dầu khí: Hóa dầu (xăng dầu, dầu nhờn, khí hóa lỏng).

  • 10Các ngành khác:

    • Khí công nghiệp, khí y tế.
    • Công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ cao su thiên nhiên và tổng hợp (không bao gồm công đoạn chế biến mủ cao su): Vỏ ruột xe và các thành phần có liên quan, găng tay, bao tay y tế; Linh kiện máy móc và các dụng cụ khác làm từ cao su.
    • Công nghiệp da, giày và phụ kiện (không bao gồm các công đoạn sơ chế da, thuộc da).
    • Sản xuất, gia công bao bì các loại (giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh…).
    • Công nghệ sinh học: sản xuất các chế phẩm vi sinh, các sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học.
    • Sản xuất hàng tiêu dùng; Sản xuất các sản phẩm, thiết bị cho lĩnh vực thể thao, đồ chơi trẻ em, nữ trang, văn phòng phẩm.
    • Các ngành dịch vụ: Ngân hàng, bưu điện, viễn thông, các dịch vụ giải trí, nhà hàng, phần mềm máy tính, cung ứng vật tư, nhiên liệu; dịch vụ kho bãi nhà xưởng cho thuê, dịch vụ logistic; Các loại dịch vụ khác theo quy định của pháp luật cho phép.

Mặt bằng

Đơn giá cho thuê lại đất (chưa bao gồm VAT):

  • Tiền thuê đất trả hàng năm: Theo quy định của Nhà nước: 3.200VNĐ/m2/năm
  • Phí sử dụng cơ sở hạ tầng: Thanh toán một lần: 84 - 85 USD/m2/toàn bộ thời hạn (17/5/2060).
    • (Giá trên áp dụng từ ngày 10/04/2018)

  • Phí quản lý hạ tầng: 0,5 USD/m2/năm (Bao gồm: Chi phí quản lý, duy tu hạ tầng, chiếu sáng, bảo vệ, cây xanh,... chưa bao gồm chi phí xử lý nước thải).

    Phí quản lý hạ tầng điều chỉnh tăng 05 năm 1 lần (kể từ 01/01/2015) với mức tăng không quá 15% so với kỳ trước đó.

    (Các loại giá và phí trên chưa bao gồm VAT)

Phương thức thanh toán:

  • Sau khi ký Ghi nhớ thuê lại đất, đặt cọc 10% tổng phí sử dụng hạ tầng.
  • Sau khi ký Hợp đồng thuê lại đất, thanh toán tiếp 90% tổng phí sử dụng hạ tầng.
Hỗ trợ trực tuyến